nung núng

Học thuật
Thân thiện
nung núng

Thế giặc nung núng muốn rút lui.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Hơi núng, hơi lung lay, không vững vàng: Trạng thái không còn vững chắc, bắt đầu dấu hiệu dao động, rung chuyển hoặc suy yếu. Thường dùng để miêu tả thế lực, tinh thần, hoặc vị trí đang trở nên bất ổn.
    • Lưỡng lự, do dự: Trạng thái tâm lý chưa quyết định, còn phân vân giữa các lựa chọn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Thế giặc nung núng muốn rút lui. (Thế trận của quân địch đã lung lay, muốn rút lui.)
    • Lòng tin của anh ấy vào dự án đã trở nên nung núng sau nhiều thất bại. (Lòng tin của anh ấy vào dự án đã trở nên dao động sau nhiều thất bại.)
    • ấy còn nung núng chưa biết nên nhận lời mời hay không. ( ấy còn do dự chưa biết nên nhận lời mời hay không.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong văn chương, báo chí: Từ này thường xuất hiện trong văn phong trang trọng, báo chí hoặc văn học để miêu tả sự suy yếu, dao động của một thế lực, tổ chức hoặc tinh thần.
    • Chính quyền ấy đangthế nung núng trước làn sóng biểu tình. (Chính quyền ấy đangthế lung lay trước làn sóng biểu tình.)
Biến thể từ gần giống
  • Núng (động từ/tính từ): Lung lay, rung chuyển, suy yếu. "Nung núng" dạng láy âm, nhấn mạnh mức độ nhẹ hơn của "núng".
  • Lung lay (động từ/tính từ): Dao động, không vững.
  • Dao động (động từ/tính từ): Chuyển động qua lại, không ổn định; phân vân.
Từ đồng nghĩa
  • Lưỡng lự: Do dự, không dứt khoát.
  • Phân vân: Băn khoăn, suy nghĩ giữa hai hay nhiều khả năng.
  • Chập chờn: Không ổn định, lúc lúc không (thường cho ánh sáng, ý nghĩ).
Từ trái nghĩa
  • Vững vàng: Kiên cố, không bị lung lay.
  • Kiên định: Vững vàng, không thay đổi.
  • Dứt khoát: Rõ ràng, quyết đoán, không do dự.
nung núng

Thế giặc nung núng muốn rút lui.

  1. Hơi núng: Thế giặc nung núng muốn rút lui.